10 Cấu Trúc Nâng Cao Dành Cho IELTS WRITING
- SO + ADJECTIVE + TO BE + SUBJECT + THAT CLAUSE
SO + ADV + AUXILIARY VERB + S + MAIN VERB + O + THAT CLAUSE
Mẫu câu đảo ngữ So…That được dùng để mô tả hiện tượng, sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng.
Example:
So terrible was the tornado that a lot of houses and warehouses were swept away.
Trận lốc xoáy khủng khiếp đến mức khiến hàng loạt ngôi nhà và nhà kho bị cuốn đi.
So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him.
Anh ấy chơi guitar hay đến mức tất cả khán giả đều đánh giá cao anh ấy.
- THEN COMES/COME + SUBJECT, AS + CLAUSE
Người ta dùng cấu trúc câu này để thể hiện một sự việc cuối cùng cùng xảy ra như kết quả tất nhiên của một quá trình hoặc trình bày hậu quả của sự việc hay hành động xảy ra.
Example:
Then came a divorce, as they had a routine.
Cuối cùng cuộc ly hôn xảy ra bởi họ cãi nhau liên tục.
- MAY + SUBJECT + VERB
Cấu trúc này diễn tả một mong muốn, một đề nghị, xin lỗi hay bày tỏ điều gì đó.
Bên cạnh đó, cấu trúc này thể hiện lời chúc.
Example:
May I apologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy.
Tôi xin lỗi ông vì người thư ký của tôi Miss Dowdy, đã viết sai tên họ của ông.
May you all have happiness and luck.
Chúc bạn may mắn và hạnh phúc.
- IT IS NO + COMPARATIVE ADJECTIVE + THAN + V-ING
Đây là câu so sánh với nghĩa: Nó/ Việc đó thì không hơn làm việc gì đó.
Example:
For me, it is no more difficult than getting to work in time
Đối với tôi, không có gì khó hơn việc đi làm đúng giờ.
- SUBJECT + VERB + FAR MORE +….THAN + N
Để diễn tả một cái gì/ sự việc gì tác động hay xảy ra với sự việc/ đối tượng này hơn sự việc / đối tượng khác.
Example:
Coronavirus greatly influences far more old people than young people.
Virus corona sẽ ảnh tới người già nhiều hơn người trẻ.
- SUBJECT + LOVE/LIKE/WISH + NOTHING MORE THAN TO BE + ADJ/PAST PARTICIPLE
Cấu trúc câu dùng để diễn tả ý nguyện, ước muốn hay sở thích của một người. Kiểu như một ai đó rất mong muốn được như thế.
Example:
We wish nothing more than to be equally respected.
Chúng tôi mong ước được đối xử công bằng hơn.
- SUBJECT 1 + IS/ARE JUST LIKE + SUBJECT 2 +WAS/WERE
Cấu trúc câu này dùng để so sánh sự giống, trùng lặp nhau ở hai sự việc, hai người, nhóm người, hiện tượng.
My daughter is just like her mother was younger
Con gái tôi cũng giống như mẹ nó khi còn trẻ
- SUBJECT 1 + IS/ARE + THE SAME + AS + SUBJECT 2 + WAS/WERE
Cấu trúc câu này dùng để so sánh sự giống, trùng lặp nhau ở hai sự việc, hai người, nhóm người, hiện tượng.
Example:
John is the same as he was.
John vẫn như thế.
- IT IS (NOT ALWAYS) THOUGHT + ADJ + NOUN PHRASE
Cấu trúc này dùng để đưa ra ý nghĩ, quan niệm, ý kiến, thái độ của xã hội, cộng đồng hoặc nhóm người về một vấn đề nào đó. Ngoài dùng thought người ta còn dùng believed, hoped…
Ex: It is not always thought essential that the love of money is a root of all kinds of evil
Không nên nghĩ rằng mê tiền bạc là cội rễ của mọi thứ xấu xa
- AS + VERB PARTICIPLE /CAN BE SEEN, SUBJECT + VERB
Câu này dùng để nhắc lại, gợi lại một sự việc, ý tưởng đã được trình bày, đề cập, xảy ra trước đó với người khác.
Ex: – As spoken above, we need to launch strict and quick restriction measures to contain the ongoing pandemic soon.
Như đã nói ở trên, chúng ta cần triển khai các biện pháp hạn chế nghiêm ngặt và nhanh chóng để sớm ngăn chặn đại dịch đang diễn ra.
Ex:– As can be seen, the Covid-19 outbreak has been blamed for series of infections across the country in recent weeks.
Như đã thấy, cơn bùng phát đại dịch Covid-19 đã gây nên hang loạt ca nhiễm trên khắp đất nước những tuần qua.
Theo cô Tố Linh